Wednesday, May 15, 2019

Tìm hiểu tính năng ưu việt của máy bào gỗ đa năng Makita

Bạn có biết máy bào gỗ đa năng là một dụng cụ được dùng trong xưởng gỗ với những chức năng giúp hoàn thành các công việc chế tạo gỗ một cách nhanh chóng. Làm nhẵn các bề mặt gỗ để tạo nên giá trị một thành phẩm hoàn thiện được nhiều người tin tưởng lựa chọn.

Tuy nhiên thì người dùng vẫn còn băn khoăn không biết lựa chọn loại máy bào gỗ nào tốt cho phù hợp trước đầy rẫy các loại, các thương hiệu trên thị trường hiện nay. Thì bài viết này https://maydochuyendung.com/ hy vọng sẽ giúp cho bạn lựa chọn được chiếc máy bào gỗ đa năng phù hợp với nhu cầu làm việc của mình.



Cách kiểm tra máy bào gỗ đa năng


Máy bào gỗ makita N1900B được dùng lưỡi bào sắc bén và làm từ chất liệu cao cấp có khả năng chịu nhiệt tốt chống được sự mài mòn. Vỏ ngoài còn làm bằng chất liệu nhựa cao cấp có khả năng chống được va chạm mà cong vênh sản phẩm, giúp bạn có thể an tâm sử dụng được trong một thời gian dài. Công suất bào mạnh mẽ có thể bào từng mặt gỗ khác nhau một cách sáng bóng, tăng thêm giá trị của sản phẩm. Giá máy bào gỗ đa năng có công suất càng lớn thì giá thành sẽ cao hơn.

Dùng máy bào cầm tay Makita

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

  • Công suất: 580W
  • Bề rộng đường bào: 82mm (3-1/4")
  • Độ sâu đường bào: 1mm (1/32")
  • Tốc độ không tải: 16,000 vòng/phút
  • Tổng chiều dài: 290mm (11-3/8")
  • Trọng lượng tịnh: 2.8kg (6.1lbs)
  • Dây dẫn điện: 2.5m (8.2ft)
  • Hãng sản xuất Makita
  • Công nghệ Nhật Bản
  • Xuất xứ Trung Quốc

Cách lựa chọn máy bào gỗ đúng công suất

Kinh nghiệm giúp bạn chọn mua được máy bào tốt khi mở ra bên trong vẫn còn nguyên, bên ngoài bị rỉ sét nhưng bên trọng máy vẫn hoạt động tốt, bạn đem đi sửa lại và sử dụng ngon lành. Hoặc xui hơn thì sẽ mua phải chiếc máy phế liệu. Chính vì thế mà khách hàng vẫn nên bỏ một số tiền để mua máy bào gỗ đa năng chính hãng hơn là mua lại các sản phẩm cũ. Vừa đảm bảo được công suất hoạt động, lại có chế độ bảo hành sau khi mua hàng có thể yên tâm để sử dụng một thời gian dài.

Quý khách hàng có băn khoăn thắc mắc cần được tư vấn khi lựa chọn máy bào gỗ hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp tốt nhất.

Mọi thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ:

CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ THB VIỆT NAM
 Số 30 Mạc Thái Tổ, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội
 Tel: (024) 3793 8604 - 3219 1220
 Zalo: 0904810817 - 0902148147
 sales@thbvn.com, info@thbvn.com
CHI NHÁNH SÀI GÒN
 Số 275F Lý Thường Kiệt, P. 15, Quận 11, TP Hồ Chí Minh
 Tel: (028) 6686 0682
 Zalo: 0979244335 - 0986568014
 luan@thbvn.com, sales@thbvn.com

Tuesday, February 26, 2019

Hướng dẫn chi tiết đo các thông số của đồng hồ vạn năng

Mục tiêu: Hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ vạn năng kim 1109S chỉ thị đo dòng điện một chiều A.DC và dòng điện xoay chiều A.AC.

1. ĐO DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU A.DC
a. Chú ý:
- Phạm vi đo được của đồng hồ lớn nhất là 250mA.
- Các đầu đo của đồng hồ phải được kết nối chắc chắn với mạch điện cần đo. Nếu kết nối chập chờn có thể phát sinh những xung điện gây nguy hiểm cho mạch hoặc đồng hồ đo.
- Không bao giờ thực hiện đo điện áp với các thang đo dòng điện. Các cầu chì có thể bị nổ hoặc hỏng đồng hồ.
- Đặc biệt là khi có điện áp cao hơn 250V được đặt vào thang đo dòng điện, cầu chì có thể không bảo vệ được mạch điện bên trong, nhiều linh kiện sẽ bị hỏng.

b. Cách thực hiện:
- Cắm que đo màu đen vào đầu COM, que đo màu đỏ vào đầu (+)
- Đặt chuyển mạch của đồng hồ ở thang DC.A - 250mA.
- Tắt nguồn điện của các mạch thí nghiệm.
- Kết nối que đo màu đỏ của đồng hồ về phía cực dương  (+) và que đo màu đen về phía cực âm (-) theo chiều dòng điện trong mạch thí nghiệm. Mắc đồng hồ nối tiếp với mạch thí nghiệm
- Bật điện cho mạch thí nghiệm.
- Khi kết quả đọc được nhỏ hơn 25mA, đặt chuyển mạch sang vị trí DC.A – 25mA để được kết quả chính xác hơn.
Tương tự, khi kết quả nhỏ hơn 2,5mA thì đặt chuyển mạch sang vị trí DC.A – 2,5mA.
Tức là bắt đầu từ thang lớn nhất, sau đó giảm dần thang đo đến khi chọn được thang lớn hơn nhưng gần nhất với giá trị dòng điện cần đo.
- Đọc và tính giá trị: Đọc trên cung chia độ C, tính giá trị giống trường hợp đo điện áp 1 chiều. Tức là giá trị thực bằng số chỉ của kim trên cung chia độ nhân với thang đo và chia cho giá trị MAX trên cung chia độ đó (xem phần tính giá trị đo điện áp 1 chiều).

2. ĐO DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU A.AC
a. Chú ý:
-         Phạm vi đo được dòng điện xoay chiều lên đến 15A.
- Thang đo này không có cầu chì bảo vệ nên nếu nhầm lẫn sẽ gây hư hỏng nghiêm trọng.
- Không dùng thang đo dòng điện xoay chiều để đo điện áp.

b. Cách thực hiện:
- Cắm que đo màu đen vào đầu COM, que đo màu đỏ vào đầu AC – 15A
- Đặt chuyển mạch của đồng hồ ở thang AC – 15A.
- Tắt nguồn điện của các mạch thí nghiệm.
- Kết nối 2 que đo của đồng hồ về phía 2 điểm cần đo dòng điện của mạch thí nghiệm (Mắc nối tiếp).
- Bật điện cho mạch thí nghiệm.
- Đọc và tính giá trị: Đọc trên cung chia độ E15, tính giá trị giống trường hợp đo điện áp 1 chiều. Tức là giá trị thực bằng số chỉ của kim trên cung chia độ nhân với thang đo và chia cho giá trị MAX trên cung chia độ đó (xem phần tính giá trị đo điện áp 1 chiều).

4.2: Đo điện áp

Mục tiêu: Hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị đo điện áp một chiều V.DC và điện áp xoay chiều V.AC.

1. ĐO ĐIỆN ÁP MỘT CHIỀU V.DC
a. Chú ý:
- Khi điện áp cao hơn 250V, cần tắt nguồn điện, nối dây đồng hồ vào điểm cần đo, sau đó mới bật nguồn. Không chạm vào dây đo đồng hồ, ghi lại kết quả đo, tắt nguồn rồi mới tháo dây đo đồng hồ ra khỏi điểm cần đo.
- Không để chuyển mạch ở vị trí thang đo mA hay Ω, nếu không đồng hồ sẽ hỏng.
- Không cắm que đo sang đầu đo dòng điện 15A xoay chiều.
- Để đồng hồ ở thang đo một chiều mà đo điện áp xoay chiều, kim chỉ thị sẽ không lên, tuy nhiên dòng qua đồng hồ lớn có thể làm hỏng đồng hồ.
b. Cách thực hiện
- Cắm que đo màu đen vào đầu COM, que đo màu đỏ vào đầu (+)
- Đặt chuyển mạch ở thang đo DC.V lớn hơn nhưng gần nhất với giá trị cần đo để kết quả đo là chính xác nhất. Ví dụ: đo điện áp 220V thì có 2 thang lớn hơn là 250V và 1000V, nhưng thang 250V sẽ cho kết quả chính xác hơn.
- Đặt 2 que đo vào 2 điểm cần đo (Đo song song). Que đen vào điểm có điện thế thấp, que đỏ vào điểm có điện thế cao.
- Tính kết quả đo được V = A x (B/C)
                                Với V là giá trị điện áp thực
                                A – Là số chỉ của kim đọc được trên cung chia độ
                                B – Là thang đo đang sử dụng
                                C – Là giá trị MAX của cung chia độ
                                Tỷ lệ B/C là hệ số mở rộng (Tham khảo bảng 1.1)

2. ĐO ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU V.AC
a. Chú ý:
- Khi đo điện áp cao hơn 250V, cần tắt nguồn điện, nối dây đồng hồ vào điểm cần đo, sau đó mới bật nguồn. Không chạm vào dây đo đồng hồ, ghi lại kết quả đo, tắt nguồn rồi mới tháo dây đo đồng hồ ra khỏi điểm cần đo.
- Không để chuyển mạch ở vị trí thang đo mA hay Ω, nếu không đồng hồ sẽ hỏng.
- Không cắm que đo sang đầu đo dòng điện 15A xoay chiều.
- Đặt chuyển mạch đồng hồ ở vị trí đo điện áp xoay chiều mà đo điện áp 1 chiều, kim đồng hồ vẫn lên nhưng kết quả là không chính xác.
- Đối với thang đo xoay chiều 10V cần đọc ở cung chia độ riêng của nó thì kết quả mới chính xác (cung D10)
b.Cách thực hiện
- Cắm que đo màu đen vào đầu COM, que đo màu đỏ vào đầu (+)
- Đặt chuyển mạch ở thang đo AC.V lớn hơn nhưng gần nhất với giá trị cần đo để kết quả đo là chính xác nhất.
- Đặt 2 que đo vào 2 điểm cần đo (Đo song song). Không cần quan tâm đến cực tính của đồng hồ
- Tính kết quả đo được giống trường hợp đo điện áp một chiều.
                                Với V là giá trị điện áp thực
                                A – Là số chỉ của kim đọc được trên cung chia độ
                                B – Là thang đo đang sử dụng
                                C – Là giá trị MAX của cung chia độ
                                Tỷ lệ B/C là hệ số mở rộng (Tham khảo bảng 1.1)

4.3: Đo điện trở


Mục tiêu: Hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị đo giá trị điện trở
a. Chú ý:
- Không bao giờ được đo điện trở trong mạch đang được cấp điện.Trước khi đo điện trở trong mạch hãy tắt nguồn trước.
- Không để đồng hồ ở thang đo điện trở mà đo điện áp và dòng điện - đồng hồ sẽ hỏng ngay lập tức (Bảng 1.2).
- Khi đo điện trở nhỏ (cỡ <10Ω) cần để cho que đo và chân điện trở tiếp xúc tốt nếu không kết quả không chính xác.
- Khi đo điện trở lớn (cỡ > 10kΩ), tay không được tiếp xúc đồng thời vào cả 2 que đo, vì nếu tiếp xúc như vậy điện trở của người sẽ mắc song song với điện trở cần đo làm giảm kết quả đo.
b. Cách thực hiện:
- Cắm que đo màu đen vào đầu COM, que đo màu đỏ vào đầu (+)
- Đặt 2 que đo vào 2 đầu điện trở (Đo song song). Chọn thang đo sao cho khi đo điện trở cần xác định, độ lệch của kim ở khoảng ½ thang đo.
-  Giữ nguyên thang đo này, bỏ điện trở, chập que đo vặn núm chỉnh 0ΩADJ để kim chỉ ở điểm 0 động.
-  Đo điện trở lại một lần nữa, kết quả lần này là chính xác.
-  Tính kết quả đo được
R = A x B
R -  Giá trị thực của điện trở
A - Là số chỉ của kim trên cung chia độ
B - Là thang đo

4.4: Đo chỉ số Li và Lv

Mục tiêu: Hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị đo các thông số của lớp bán dẫn P-N
a.Chú ý:
- Không bao giờ được đo điện trở trong mạch đang được cấp điện.Trước khi đo điện trở trong mạch hãy tắt nguồn trước.
- Không để đồng hồ ở thang đo điện trở mà đo điện áp và dòng điện - đồng hồ sẽ hỏng ngay lập tức (Bảng 1.5).
- Ở thang đo điện trở, que đo màu đen tương ứng với cực dương của nguồn pin trong đồng hồ, que đo màu đỏ tương ứng cực âm. Điều này cần chú ý khi đo linh kiện có cực tính như diode, transistor…
- Khi dùng thang đo Ω để đo các linh kiện, dòng điện chạy qua nó là LI, dòng điện này gây sụt áp trên nó là LV. Dùng thang đo điện trở, đọc kết quả trên cung chia độ LI (cung) G và LV (cung H) sẽ biết được 2 thông số này. Các thông số này đặc biệt cần thiết đối với các tiếp giáp P-N.
- Hình cho chúng ta biết cực tính và cách đo các thông số của tiếp giáp P-N.

b. Cách thực hiện:
[1] Xác định dòng chạy qua Li lớp tiếp giáp P-N và sụt áp trên nó Lv
- Cắm que đo màu đen vào đầu COM, que đo màu đỏ vào đầu (+)
- Đặt chuyển mạch của đồng hồ ở thang Ω.
- Chập que đo để chỉnh 0Ω mỗi khi chuyến thang đo như trường hợp đo điện trở
- Đọc giá trị trên cung chia độ LI (cung G) và LV (cung H), tùy thang đo ta có hệ số mở rộng theo bảng 1.7 dưới đây.
Thang đoX1X10X1kΩX10kΩ
Hệ số mở rộngX 10 (mA)X 1 (mA)X 10 (mA)X 4 (mA)
LI Max150 (mA)15 (mA)150 (mA)60 (mA)
LV Max3V3V3V12V
Bảng 2: Hệ số mở rộng ở các thang đo LI, LV

[2] Kiểm tra lớp tiếp giáp P-N
Để kiểm tra diode đặt chuyển mạch về vị trí X 10Ω và đo 2 chiều theo sơ đồ

Hình 2: Dùng đồng hồ kiểm tra diode
IT: Dòng điện qua diode theo chiều thuận
IN: Dòng điện qua diode theo chiều ngược
Nếu quan sát trên cung chia độ đo điện trở thì do IN << IT nên RN >> RT. 
          Trên cung LV thì theo chiều thuận  giá trị này khoảng 0,5 – 0,7V đối với bán dẫn Silicon và 0,2 – 0,4V đối với bán dần Germanium
Kiểm tra diode phát quang (LED) cũng tương tự như kiểm tra diode thường, khi phân cực thuận LED sẽ phát sáng và giá trị đọc được trên cung LV khoảng 1,5 – 2,2V. Khi kiểm tra LED nhỏ (Φ3mm) thì để ở thang X 10Ω, kiểm tra LED lớn (Φ5- Φ10mm) thì để thang X 1Ω.

4.5: Đo hệ số hfe

Mục tiêu: Hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị đo hệ số khuyếch đại dòng tĩnh của transistor hfe
a. Chú ý:
- Khi đo hFE, chú ý không chạm tay đồng thời vào 2 cực của transistror.
- Không đo hFE khi transistor đang ở trong mạch.
- Để đo hệ số khuếch đại dòng tĩnh của transistor (hFE) của transistor cần có bộ dây đo riêng hoặc phải có điện trở phân cực để cung cấp dòng điện vào cực B cho transistor như hình 1.


Hình 1:  Bộ que đo để  xác định hFE của transistor
- Transistor được nối với đồng hồ theo sơ đồ nguyên lý dưới đây:

 Hình1.30:  Sơ đồ mạch đo hFE của transistor
Nhìn trên hình ta thấy: 2 đầu đo thang Ω của đồng hồ được mắc trực tiếp vào cực C và E của transistor, nguồn pin 3V trong đồng hồ cung cấp điện áp UCE cho 2 cực này. Điện trở R nối giữa cực C và cực B của transistor nhằm cung cấp dòng điện IB cho transistor, ta có:
IB = IR = UBC / R = (UCE – UBE) / R
Với UCE = 3V (nguồn 2 pin) và UBE » 0,6V(đối với transistor silicon), R =24 kΩ ta có : IB » 0,1mA = 100mA.
Hệ số khuếch đại dòng tĩnh của transistro: hFE = IC / IB do dòng IB đã biết nên chỉ cần đo IC là biết được hFE.
Cách thực hiện:
- Để chuyển mạch ở thang đo hFE (hay thang đo X10Ω)
- Chỉnh 0ΩADJ ở thang đo này
- Tùy loại transistor mà mắc theo sơ đồ dưới đây (hình  ) chú ý rằng khi đổi loại transistor thì phải đổi lại chân que đo.

Hình 1.31: Cách mắc transistror để đo hFE
- Ban đầu ta chỉ nối cực đồng hồ vào cực C và E (cực B để hở), kim đồng hồ chỉ giá trị dòng rò của transistor. Nếu giá trị này lớn thì transistor bị hỏng.
- Nối thêm que đo vào cực B của transistor, kim đồng hồ sẽ quay, góc quay phụ thuộc vào giá trị hFE của từng transistor. Đọc giá trị này trên cung chia độ hFE (cung F). Nếu khi nối thêm que đo vào cực B mà kim đồng hồ không chuyển động thì transistor bị hỏng.

4.6: Đo dòng dò của transistor Iceo

Mục tiêu: Hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị đo dòng điện dò của transistor Iceo

a. Chú ý:
- Dòng điện rò của transistor là dòng IC khi chưa có dòng phân cực IB, dòng điện này thay đổi đáng kể không theo điện áp UCE, nhưng nó thay đổi theo đặc trưng của từng loại transistor. Chú ý, dòng điện rò rất nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ (nhiệt độ tăng 100C thì nó tăng khoảng hai lần)
- Khi đo ICE0, không chạm tay vào cực Base của bóng bán dẫn. Vì nếu chạm tay vào sẽ có dòng điện cực Base và tăng ICE0.

b. Cách thực hiện:
- Cắm que đo màu đen vào đầu COM, que đo màu đỏ vào đầu (+)
- Đặt chuyển mạch của đồng hồ ở thang X 1kΩ hoặc X 10kΩ.
- Chập que đo để chỉnh 0Ω mỗi khi chuyến thang đo như trường hợp đo điện trở
- Kết nối que đo đến chân transistor theo sơ đồ như hình 1


Hình 1: Đo dòng điện rò ICE0 của 2 loại transistor
- Thể hiện mạch điện bên trong của đồng hồ vào sơ đồ đo dòng dò ICE0 của Transistor ngược ta được sơ đồ sau

Hình 2: Sơ đồ đo dòng điện rò ICE0 của transistor
- Dòng điện ICEO trên hình chính là dòng điện rò của transistor. Giá trị dòng điện này được đọc trên cung LI của đồng hồ.
- Với transistor Silicon, dòng điện rò này rất nhỏ nên hầu như kim chỉ thị của đồng hồ gần như không nhúc nhích. Nếu kim đồng hồ lên nhiều thì có thể transistor bị hỏng.
- Với transistor Germanium, dòng điện rò này khá lớn khi transistor vẫn còn tốt. Tùy theo loại transistor mà dòng dò này lớn hay nhỏ, nhưng nhìn chung với loại transistor công suất nhỏ thì dòng rò cỡ 0,1 – 2mA còn loại công suất lớn cỡ 1 – 5mA. Nếu dòng rò của transistor lớn hơn giá trị này thì có thể transistor bị hỏng.

4.7: Đo dB đối với tín hiệu ra tần số thấp

Mục tiêu: Hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị đo tín hiệu ra tần số thấp dB

a. Chú ý:
- dB (decibel) là một đơn vị dùng để đo tỉ lệ giữa đầu ra và đầu vào của mạch khuếch đại hoặc một mạch truyền đạt, mạch hồi tiếp…tần số thấp. Tỷ lệ này được tính theo hàm logarit cơ số 10 (gọi tắt là hàm loga), tai người cũng cảm nhận cường độ âm thanh theo hàm loga của công suất âm thanh. Giá trị biểu diễn các tỷ lệ này theo hàm loga là dB, một Decibel bằng một phần mười Bel (đơn vị Bel ít dùng).
- Nếu điện trở tải không đổi, hai giá trị công suất được so sánh với nhau thông qua tỉ lệ hai giá trị điện áp (hoặc dòng điện) ở đầu ra và đầu vào theo dB. Để đơn giản thường người ta đo tỉ lệ điện áp giữa đầu ra và đầu vào.
- Các thông số dB trên thang đo được tham chiếu đến ngưỡng chuẩn 0dB - là công suất 0,001 watt (một miliwatt), hoặc điện áp AC 0.775V trên điện trở tải 600Ω. Do đó, đầu ra trong một mạch có trở kháng 600Ω có thể được đọc trực tiếp từ thang đo dB. Khi trở kháng của một mạch không phải 600 ohms, kết quả đọc trên thang dB chỉ đơn giản là kết quả của đo điện áp AC trên thang dB tương ứng.

b. Cách thực hiện:
- Cắm que đo màu đen vào đầu COM, que đo màu đỏ vào đầu (+)
- Đặt chuyển mạch của đồng hồ ở thang AC.V.
- Đối với thang AC.V – 10V đọc trực tiếp cung chia độ dB (cung I -10 ÷ +22dB) Đối với các thang đo AC.V khác cũng đọc giá trị trên cung dB và tính hệ số mở rộng theo bảng 1.3.
Thang đoAC.V - 10VAC.V - 50VAC.V - 250VAC.V - 1000V
Hệ số mở rộng+0+14dB+28dB+40dB
Giá trị cực đại+22dB+42dB+50dB+62dB
Bảng 1.: Hệ số mở rộng ở các thang đo dB

4.8: Đo tín hiệu ra có tần số thấp OUTPUT

Mục tiêu: Hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị đo tín hiệu ra tần số thấp ở đầu đo OUTPUT

a. Chú ý:
- Đầu đo này dùng để đo, phát hiện tín hiệu tần số thấp ở các bộ khuếch đại như mạch khuếch đại âm tần, mạch đồng bộ, mạch quét của TV.Đầu đo này có tụ điện cách ly nhằm loại bỏ thành phần 1 chiều của tín hiệu xoay chiều (cắt bỏ offset), tín hiệu đo là thuần xoay chiều.
- Khi đo điện áp cao hơn 250V, cần tắt nguồn điện, nối dây đồng hồ vào điểm cần đo, sau đó mới bật nguồn. Không chạm vào dây đo đồng hồ, ghi lại kết quả đo, tắt nguồn rồi mới tháo dây đo đồng hồ ra khỏi điểm cần đo.
- Không để chuyển mạch ở vị trí thang đo mA hay Ω, nếu không đồng hồ sẽ hỏng.
- Đầu OUTPUT được cách ly với đầu (+) của đồng hồ bằng 1 tụ điện, do đó nếu tần số tín hiệu lớn quá hay nhỏ quá đều ảnh hưởng đến kết quả đo. Sử dụng bảng dưới đây để hiệu chỉnh kết quả đo.

Hình 1. Đặc tuyến theo tần số của thang đo OUTPUT
b. Cách thực hiện:
- Cắm que đo màu đen vào đầu COM, que đo màu đỏ vào đầu Output.
- Chọn thang đo phù hợp với biên độ tín hiệu vào (giống trường hợp đo AC.V)
- Đọc kết quả tại cung chia độ AC.V hoặc decibel

Quý khách có băn khoăn thắc mắc cần được tư vấn hỗ trợ khi mua sản phẩm máy đo vạn năng hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn mua hàng giá tốt nhất.

CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ THB VIỆT NAM

Wednesday, January 9, 2019

Khái niệm đồng hồ vạn năng là gì? Phân loại đồng hồ vạn năng

Đồng hồ vạn năng là trang bị bổ ích được sử dụng nhiều trong những dự án xây dựng, công trình điện,... Vậy đồng hồ vạn năng là gì? Mang bao phổ quát loại? Hãy cộng theo dõi bài viết dưới đây để tậu ra câu giải đáp nhé!

Định nghĩa đồng hồ vạn năng

Đồng hồ vạn năng (VOM) là thiết bị đo điện thông dụng mang 4 chức năng chính là đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo cái điện.
* Ưu điểm: đo nhanh, rà soát được phổ biến dòng linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện, nhưng đồng hồ này sở hữu tránh về độ chuẩn xác và có trở kháng phải chăng khoảng 20K/Vol do vây lúc đo vào các mạch cho cái rẻ chúng bị sụt áp.

Phân mẫu đồng hồ vạn năng

Đồng hồ vạn năng hiện tại được phân làm hai dòng thông dụng: đồng hồ vạn năng chỉ thị kim và đồng hồ vạn năng điện tử.

* Đồng hồ vạn năng chỉ thị kim.

- Sản phẩm này thành lập trước và đã dần bị thay thể bởi đồng hồ vạn năng điện tử.

- Bộ phận chính của đồng hồ vạn năng chỉ thị kim là một Gavanô kế. Thường chỉ thực hiện đo những đại lượng điện học cơ bản là cường độ chiếc điện, hiệu điện thế và điện trở. Hiển thị kết quả đo được thực hiện bằng kim chỉ trên 1 thước hình cung.


- Đồng hồ vạn năng kim này mang thể không cần nguồn điện nuôi lúc hoạt động trong chế độ đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế.


Nếu như bạn chỉ đo thông mạch hay rà soát sự phóng nạp của tụ điện thì bạn chỉ cần dùng loại đồng hồ vạn năng kim vì tầm giá tốt hơn rộng rãi.

* Đồng hồ vạn năng điện tử.

- Đồng hồ vạn năng điện tử còn gọi là vạn năng kế điện tử là một đồng hồ vạn năng sử dụng những linh kiện điện tử chủ động, và bởi vậy cần sở hữu nguồn điện như pin.

- Là cái thông dụng nhất hiện giờ cho những người làm cho công tác kiểm tra điện và điện tử.

- Kết quả của phép đo thường được hiển thị trên một màn tinh thể lỏng nên đồng hồ còn được gọi là đồng hồ vạn năng điện tử hiện số.



* Ưu điểm: hiển thị đa dạng kết quả đo cùng lúc mau chóng và chuẩn xác qua màn hình điện tử. Ngoài 4 chức năng chính (như đã nêu) thì một số loại Đồng hồ đo điện điện tử còn mang khả năng đo tụ điện, điện trở, tần số, độ dẫn điện.


THB Việt Nam là nhà cung cấp chính thức của đa dạng dịch vụ đồ vật đo, thiết bị thí nghiệm, tự động hóa, vật dụng công nghiệp, đụng cụ cầm tay,... Phổ quát mẫu mã sản phẩm, giá cả sản phẩm tận gốc, bảo hành tại những VP đại diện của THB Việt Nam cộng mang chính sách thanh toán cởi mở.

Chúng tôi tin rằng quý khách sẽ được tư vấn, chuyên dụng cho mọi nhu cầu một phương pháp tốt nhất.

Để biết thêm chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ THB VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 116, Ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, P. Nghĩa Đô, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội (cạnh đường Nguyễn Văn Huyên, ôtô đỗ được)
Tel: (024) 3793 8604 - 3219 1220
Hotline/Zalo: 0904810817 - 0902148147
Website: sales@thbvn.com / info@thbvn.com
CHI NHÁNH SÀI GÒN
Địa chỉ: Số nhà LL1Bis đường Ba Vì, P. 15, Quận 10, TP Hồ Chí Minh (trong khu Cư Xá Bắc Hải)
Tel: (028) 6686 0682
Hotline/Zalo: 0979244335 - 0986568014
Website: luan@thbvn.com / sales@thbvn.com 

Thursday, December 27, 2018

Camera mini là gì? Lợi ích của camera mini

Camera mini là gì? Được tìm kiếm phổ biến nhất trên Google. Bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người hiểu camera mini là gì? Công dụng là gì?

Khái niệm camera mini

Camera mini là vật dụng giúp quay phim chụp ảnh có kích thước siêu nhỏ nhằm tiêu dùng vào mục đích nghiệp vụ gián điệp, báo chí,... Thiết bị siêu nhỏ này thường được sở hữu theo bên người phổ thông hơn những cái máy ảnh, máy quay chuyên dụng bởi những thiết bị ấy thường mang trọng lượng lớn, mỗi lần sở hữu ra sử dụng rất bất nhân thể. Vì thế, camera mini là vật dụng xuất sắc để thay thế cho các mẫu máy quay, máy ảnh kia.

>>> xem thêm: Những vấn đề cần lưu ý khi mua máy dò kim loại.

Công dụng của camera mini

* Chất liệu làm cho camera mini.

Camera mini thường được dùng chất liệu như kim loại hoặc nhựa những chất liệu này lúc sử dụng an toàn với cơ thể đặc trưng sở hữu độ bền cao giúp camera có tuổi đời cao khi sử dụng.



Không những thế, các mẫu camera này dùng ống kính siêu nhỏ với độ phân giải cao (2.0MP, 3.0MP, 5.0MP). Dựa vào giá bán mà chất lượng ống kính được nâng lên giúp quay phim chụp ảnh chất lượng sắc nét nhất.

* Ích lợi khi mua camera mini tại THB Việt Nam.

Mua camera mini bạn sẽ được tặng kèm những phụ kiện can hệ như: sách hướng dẫn sử dụng trang bị và thông tin chi tiết về sản phẩm không những thế còn với dây USB giúp kết nối trực tiếp có máy tính để lấy dữ liệu, củ sạc(không phải trang bị nào cũng có) giúp sạc pin cho vật dụng.
>>> xem thêm: Địa chỉ mua máy dò kim loại uy tín, chất lượng.
Những thông tin mình cung ứng cho bạn chắc hẳn bạn đã biết camera mini là gì đúng ko ? Công dụng của nó thì hẳn ko cần đề cập đến nữa. Nhưng chú ý camera mini được khiến ra sở hữu mục đích rẻ đẹp nếu bạn sử dụng vào mục đích không chính đáng bạn phải tự mình chịu nghĩa vụ về các gì mình khiến còn người bán chỉ sản xuất sản phẩm tới tay người sử dụng.

Để biết thêm chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THB VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 116, Ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, P. Nghĩa Đô, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội(Cạnh Đường Nguyễn Văn Huyên, ôtô đỗ được)
Tel: (024) 3793 8604 - 3219 1220
Hotline: 0904 810 817 - 0902 148 147
Email: sales@thbvn.com | info@thbvn.com
Lịch làm việc: Từ thứ 2 - thứ 7, Chủ Nhật nghỉ
(Quý khách muốn mua hàng vào Chủ Nhật xin liên hệ hẹn trước)
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: Số nhà LL1Bis đường Ba Vì, P. 15, Quận 10, TP Hồ Chí Minh(trong Khu Cư Xá Bắc Hải)
Tel: (028) 6686 0682
Hotline: 0979 244 335 - 0986 568 014
Email: luan@thbvn.com | sales@thbvn.com

Tuesday, December 25, 2018

Cấu tạo của máy bào gỗ

Cấu tạo của máy bào gỗ hơi đơn thuần, nhưng để sở hữu thể sử dụng được máy bào gỗ rẻ nhất bạn nên hiểu rõ về cấu tạo và các chức năng của từng phòng ban. Khi gặp sự cố hay bất kỳ lỗi gì xảy ra bạn luôn có thể kiểm soát và tu chỉnh rẻ hơn. Bài viết dưới đây Máy Đo Chuyên Dụng sẽ mang lại những thông báo và chức năng của từng bộ phận trong máy bào gỗ. Từ đấy bạn có thể thuận lợi trong việc khắc phục sự cố xảy tới với loại máy bào gỗ trong khi máy hoạt động.

Tim hieu cau tao cua may bao go

Máy bào gỗ là thiết bị không thể thiếu đối mang mỗi người khiến mộc. Sức mạnh và sự tiện dụng của nó, mẫu máy này đem lại hiệu quả lớn, rút ngắn đi phần đông thời gian làm cho việc của người lao động.

Cấu tạo của máy bào gỗ

* Tay cầm máy bào.

Tay cầm của máy bào gỗ là bộ phận giúp bạn cầm nắm và điều khiển máy bào gỗ. Bộ phận chẳng thể thiếu của cái máy. Giúp bạn điều khiển và bằng máy dễ dàng và hiệu quả nhất. Ở trong tay cầm máy bào với dây dẫn điện nối từ động nguồn điện, qua công tắc và đến động cơ.

* Dây dẫn điện máy bào.

Dây dẫn điện tiêu dùng để kết nối máy bào gỗ có nguồn sản xuất điện, tạo điều kiện cho máy hoạt động. Nguồn điện thường được sử dụng là 110V - 220V tùy theo yêu cầu của máy, nhưng bình thường là 220V và vì nguồn điện máy bào cần để hoạt động.
Dây dẫn điện của máy bào gỗ thường được làm từ mẫu nhựa dày và có 2 lớp nhằm đảm bảo không bị gãy đứt bên trong dây dẫn.

day dan dien may bao go


* Đầu máy bào.

Mô tơ máy bào gỗ là phần nằm trong thân máy và nhô ra bên ngoài. Mô tơ nhận năng lượng điện trong khoảng dây dẫn phía cuối máy và truyền thẳng vào mô tơ giúp lưỡi bào xoay. Mô tơ của máy bào sở hữu tốc độ xoay rất lớn nên lượng nhiệt sinh ra cao. Vì vậy bạn nên giữ cho lỗ thông gió của mô tơ được thông thoáng.

* Lưỡi bào gỗ.

Lưỡi bào nằm trọng tâm phía dưới máy bào. Được kẹp chặt bởi những tấm sắt có ốc vít giúp giữ an toàn và lưỡi bào ko bị văn ra ngoài lúc dùng. Lưỡi bào cần đảo bảo luôn sắc bén và được lắp đều hai bên giảm thiểu máy hỏng hóc.


* Công tắc.

Công tắc giúp máy kết nối nguồn điện và động cơ. Nằm ở vị trí trên tay cầm để người sử dụng mang thể sở hữu ngón tay mẫu và bấm dễ dàng.

* Quạt thổi bụi.

Quạt thổi bụi nằm ở bên hông máy bào. Các tác dụng phun bụi và dăm gỗ ra ngoài lúc bị lưỡi bào cắt vào. Đảm bảo máy hoạt động thường nhật và không nghẹt bụi.

quat thoi bui may bao go

Trên đây là tất cả bộ phận cấu tạo cơ bản của máy bào gỗ mà Máy Đo Chuyên Dụng muốn gửi đến bạn. Hãy đảm bảo rằng mình hiểu rõ về máy để sử dụng tốt nhất sở hữu thể. Hy vọng bài viết của chúng tôi đã đem đến rộng rãi thông báo bổ ích tới cho bạn đọc.


Để biết thêm chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ THB VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 116, Ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, P. Nghĩa Đô, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội (cạnh đường Nguyễn Văn Huyên, ôtô đỗ được)
Tel: (024) 3793 8604 - 3219 1220
Hotline/Zalo: 0904810817 - 0902148147
Website: sales@thbvn.com / info@thbvn.com
CHI NHÁNH SÀI GÒN
Địa chỉ: Số nhà LL1Bis đường Ba Vì, P. 15, Quận 10, TP Hồ Chí Minh (trong khu Cư Xá Bắc Hải)
Tel: (028) 6686 0682
Hotline/Zalo: 0979244335 - 0986568014
Website: luan@thbvn.com / sales@thbvn.com

Sunday, November 4, 2018

Kinh nghiệm dùng máy khoan cầm tay bền và an toàn

Hiện nay toàn bộ nhãn hiệu máy khoan cầm tay, phổ biến ngoài mặt mà bạn có thể chọn tìm và nghi vấn đặt ra chậm triển khai là khiến sao để chọn được máy khoan cầm tay dòng nào tốt nhất cũng như bí quyết chọn tìm như thế nào để an toàn và phù hợp mang túi tiền thì chẳng hề người nào cũng biết. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây!

Trong cuộc sống, bạn sẽ gặp ko ít trường hợp can dự đến vặn ốc vít, đục, khoang tường, sữa chữa, lắp đặt đồ gia dụng... Trong gia đình mình. Để làm được điều này thì chúng ta không thể không kể đến thiết bị máy khoan cầm tay.

Máy khoan cầm tay gia đình là gì?

Một trang thiết bị cầm tay và đã khá quen thuộc sở hữu nhiều người, đặc biệt là những ông bố. Máy khoan cầm tay thường được sử dụng khá rộng rãi tại những hạ tầng gỗ, dự án vun đắp,...

Chúng thường có kích thước nhỏ gọn chỉ khoản trong khoảng 1.5 - 2kg cái rộng rãi, và mang trọng lượng năng hơn đối mang cái máy khoan công nghiệp. Những thành phần căn bản của 1 cái máy khoan cầm tay gồm:
- Phần thân máy và tay cầm.
- Nguồn điện cung cấp cho thiết bị.
- Bộ khởi động của động cơ.
- Giá đỡ bộ phận chổi than và chổi than.
- Rô lớn của động cơ hay phần động cơ quay.
- Stato của động cơ hay phần động cơ đứng im.
- Phần quạt gió làm mát.
- Phần bnh răng truyền động.
- Trục khoan.

Nguyên lý hoạt động

Máy khoan cầm tay khá như vậy với các thiết bị khác như máy mài cầm tay, máy bắn vít, đồ vật hoạt động cốt yếu dựa vào nguồn điện được cấp cho máy.
khách hàng phát động trang bị, tức cấp cho máy khoan 1 nguồn điện để làm cho quay động cơ, động cơ sẽ truyền vận động quay vào bộ truyền làm cho trục sở hữu gắn mũi khoan quay theo, trong khoảng chậm triển khai mang thể giúp bạn khoan vào những bề mặt cần phải có. Động cơ cũng sở hữu vai trò làm quay quạt gió giúp giải nhiệt cho trang bị để no có thể khoan được lâu hơn.

Kinh nghiệm tiêu dùng máy khoan bền và an toàn

Chiếc máy khoan cầm tay khi tiêu dùng thì chúng luôn tiềm ẩn những mối hiểm nguy đến bạn và mọi người quanh đó. Ko tỷ mỉ khi mà sử dụng thì trang bị này với thể gây ra những tay nạn ko kém gì so với các vật dụng như máy cưa hoặc máy cắt cầm tay.
- Bạn cần đánh giá kỹ thông tin về phần ẩn bên trong của bức tường hoặc công trình mà bạn đang thực hành nhằm hạn chế những cảnh huống bất thần với thể xảy ra. Một trong những rủi ro thường gặp Đó là khoan phải dây điện ngầm bên trong hoặc trên è cổ nhà, đôi khi là khoan phải ống dẫn nước,...

- Lúc thực hiện khoan tường, bê tông và sắt nếu máy khoan sở hữu dấu hiệu bị kẹt thì bạn cần phải tắt máy ngay và dùng kiềm hoặc các đồ vật khác vặn ngược từ từ ra để hạn chế nguy cơ máy khoan giật ngược trở lại, rất hiểm nguy.

- Lúc thực hiện khoan bất cứ trang bị nào, bạn cần phải giữ vững mũi khoan và cầm chặt bằng hai tay. Việc này ngoài việc giúp mũi khoan sở hữu thể thuận tiện đi sâu vào bề mặt thì còn giúp mũi khoan ít bị mòn và với thể sử dụng được lâu hơn.

- Khi đã thực hành xong mũi khoan mang độ sâu phù hợp, bạn cần chờ tới lúc mũi khoan ngừng hẳn rồi mới rút mũi khoan ra, ví như không máy sẽ dễ bị hư hỏng do sử dụng không đúng quy trình.

Để biết thêm chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ THB VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 116, Ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, P. Nghĩa Đô, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội (cạnh đường Nguyễn Văn Huyên, ôtô đỗ được)
Điện thoại: (024) 3793 8604 - 3219 1220
Hotline: 0904 810 817 - 0902 148 147

Website: sales@thbvn.com / info@thbvn.com
CHI NHÁNH SÀI GÒN
 
Địa chỉ: Số nhà LL1Bis đường Ba Vì, P. 15, Quận 10, TP Hồ Chí Minh (trong khu Cư Xá Bắc Hải)
Điện thoại: (028) 6686 0682
Hotline: 0979 244 335 - 0986 568 014

Website: luan@thbvn.com / sales@thbvn.com

Công nghệ kỹ thuật thi công lồng cọc khoan nhồi bán kính nhỏ

Khoảng thời kì vừa mới đây khuynh hướng thường sử dụng lồng cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ hay lồng cọc khoan nhồi mini bê tông cốt thép cho nền tảng. Thường lồng cọc khoan nhồi bêtông cốt thép mini có trục đường kính trong khoảng 300–600(mm). Để biết thêm cụ thể chi tiết hãy cùng Thép Đông Anh theo dõi bài viết dưới đây!

Về nguyên liệu

Thành phần hổ lốn bê tông lúc thi công lồng cọc khoan nhồi phải được thiết kế và điều chỉnh bằng thí nghiệm sao cho đảm bảo các yêu cầu của ngoài mặt.

- Xi măng: xi măng Sao Mai Holcim PC 40 trở lên đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 2682 – 1999.

- Cốt liệu thô: tiêu dùng đá sở hữu thành phần hạt cấp phối liên tục Dmin = 5 / 25 mm, tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995 (đá 1×2) đều và đẹp ko lẫn tạp chất.

- Cát: tiêu dùng cát vàng với Module ≥ 2,5 tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453 - 1995 (cát bê tông hạt to).

- Nước: sạch, không có tạp chất, tuân thủ theo qui định của tiêu chuẩn TCVN 4506-87.

- Phụ gia: với thể tiêu dùng phụ gia cho bê tông để nâng cao tính công tác của bê tông và kéo dài thời kì ninh kết của bê tông cho thích hợp với khả năng phân phối bê tông. Dùng phụ gia phải tuân thủ những qui định của Nhà nước và thực hiện đúng hướng dẫn của dịch vụ.

- Tỷ lệ nước / xi măng: N /XM ≤ 0,45.

Ống dẫn bê tông

- Ống phải kín đủ chịu sức ép trong giai đoạn bơm bê tông, ống phải nhẵn cả bên trong và bên ngoài, các mối nối ống không được lồi ra và móc vào lòng thép trong khi đỗ bê tông.

- Mỗi đốt của ống nối dài khoảng một.5m, mối nối phải được cấu tạo để dễ túa lắp (có ren vuông, hoặc mối nối hình thang).

- Chiều dày thành ống tối thiểu là 8mm.

- Các bán kính trong ống tối thiểu phải gấp 4 lần đường kính cốt liệu to nhất của hẩu lốn bê tông.

- Đường kính ngoài của ống không được vượt quá 1/2 tuyến đường kính danh định của cọc.

- Đoạn ống đặc thù nối từ máy bơm đến ống lồng cọc khoan nhồi dẫn bê tông phải có cấu tạo cong để với thể thoát được bọt khí lẫn trong hổ lốn bê tông ra ngoài.

- Chiều dài ống căn cứ vào cao độ đáy lỗ khoan và cao độ sàn kẹp cổ ống để tính toán quyết định. Thường ngày đoạn mũi ống dẫn được xếp đặt bằng 1m ống đặc trưng.

Đặt ống dẫn vào lỗ khoan

+ Đánh dấu chiều cao ống.

+ Lắp đặt hệ dầm kê kẹp cổ trên sàn cứng hoặc mặt ống vách. Dùng để cẩu lắp từng đoạn ống dẫn vào lỗ khoan theo tổ hợp đã được tính toán.

+ Hầu hết hệ thống ống dẫn được treo bằng kẹp cổ trên sàn kẹp phải đảm bảo ống thẳng đứng.

+ Ống dẫn có thể được rút lên hạ xuống bằng cần cẩu.

+ Sau lúc tổ hợp xong, tiêu dùng cẩu hạ mũi ống phương pháp đáy lổ khoan 2m, định vị ống dẫn đúng tâm lổ để khi thao tác ống ko chạm vào lòng thép.

Phễu đổ

Phễu đổ được gắn vào phía trên của ống lồng cọc khoan nhồi dẫn bằng ren để việc toá lắp được thuận lợi, góc giữa hai thành phễu khoảng trong khoảng 60/80 độ để bê tông dễ xuống.

Quy trình đổ bê tông cọc


- Trường hợp thể tích bê tông lồng cọc khoan nhồi lúc đổ méo mó so sở hữu tính toán mẫu mã hơn 30% thì phải rà soát và sở hữu giải pháp xử lý thích hợp về sự lệch lạc con đường kính cọc.

- Sở hữu thể đổ bê tông cọc theo các phương pháp căn bản sau:

+ Di chuyển thẳng đứng ống dẫn.

+ Bơm bê tông qua ống dẫn vào cọc.

+ Dùng gầu đóng mở sở hữu điều khiển (chỉ được dùng có các giếng khoan với các con phố kính lớn).


Để biết thêm chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SX TM THÉP ĐÔNG ANH
Trụ sở: Số 27 - Tổ 28 - Tt  Đông  Anh - Hà Nội 
Nhà  máy:  Nguyên Khê - Đông Anh - Hà Nội
Tel: 024 9686769 - 0978.993.999   
Fax: 024 9682486

Email: donganhweldmesh@gmail.com