Sunday, August 26, 2018

Hướng dẫn sử dụng máy cắt gạch bằng tay

Máy cắt gạch bằng tay là công cụ sử dụng chạy điện có một độ cắt siêu nhanh vừa giúp  hoàn thành công việc nhanh chóng và còn có thể hạn chế được lượng bụi bẩn thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường.
Đây cũng chính là lý do mà ngày nay máy cắt gạch đá trở thành một công cụ hữu dụng trong các công trường xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu các bước vận hành máy cắt gạch đá cầm tay trong bài viết này nhé.

Tính năng của máy cắt gạch đá bằng tay

Máy cắt gạch bằng tay được dùng để cắt gạch men, gạch bóng kính, gạch sứ, gạch men đá có độ dày từ 93 cm, có khả năng đo được chính xác nhờ vào thước đo có trục xoay trung tâm. Bề mặt bàn đế của máy cắt gạch được làm bằng nhôm cao cấp giúp cho máy có thể chịu lực cao đồng thời tăng khả năng chống shock.
Ngoài ra thước kẹp milimet của máy được dùng để cắt thẳng và cắt đường chéo góc 45 độ. Đặc biệt hơn, máy cắt gạch đá còn có thể dùng nhiều loại lưỡi cắt, có nhiều lưỡi cắt khác nhau sao cho phù hợp với từng loại vật liệu cắt, giúp công việc thuận tiện đạt kết quả cao.

Hướng dẫn sử dụng máy cắt gạch bằng tay

Có 3 bước quan trọng bạn cần lưu ý khi sử dụng máy cắt gạch bằng tay:
Bước 1: Lắp lưỡi vào máy cắt gạch đá
Cần phải lựa chọn loại lưỡi cắt phù hợp với điều kiện làm việc của mình, như vậy thì mới mang lại một hiệu quả làm việc cao và tiết kiệm được chi phí. Dùng lưỡi cắt không đúng vừa lãng phí, lại dẫn đến không hoàn thành đúng tiến độ công việc kèm theo những hư hỏng không đáng có.
  • Lưỡi cắt 8 mm: Chuyên dùng để cắt gạch thường, bóng kiếng
  • Lưỡi cắt 10 mm (gold): Cắt gạch men thường, bóng kiếng 2 da, men đá
  • Lưỡi 18 mm: Cắt bóng kiếng 2 da, men đá
Lưu ý: khi muốn lắp lưỡi cắt máy cắt gạch đá thì cần phải nới lỏng rồi mới cho lưỡi cắt vào và xoay núm vặn chặt lại. Lắp lưỡi cắt chặt chính là đang giúp quá trình hoạt động sử dụng máy cắt gạch đá sẽ an toàn và nhanh hơn.
Bước 2: Chuẩn bị tiến hành cắt
Cho gạch cắt vào máy và điều chỉnh sao cho kích thước gạch cần cắt và lưỡi cắt tiếp xúc với nhau, căn chỉnh theo kích thước muốn cắt rồi đặt lưỡi cắt ngay bề mặt đầu gạch.
Bước 3: Cắt và bẩy gạch
Dùng tay trái giữ cho viên gạch nằm ổn định, tay phải cầm đòn bẩy, lưỡi cắt tiếp xúc với viên gạch, cầm tay nắm hướng gạch từ đầu đến cuối cho đến khi kết thúc quá trình cắt. Đặt thanh chữ A ngay cuối mặt gạch rồi nhẹ tay cầm ấn xuống cho gạch bể ra.
Chỉ với 3 bước đơn giản này là bạn đã có thể sử dụng máy cắt gạch bằng tay an toàn và hiệu quả rồi đấy.

Một số điều cần biết khi sử dụng máy đo khoảng cách laser

Máy đo khoảng cách Laser là gì?

Máy đo khoảng cách Laser cầm tay được biết đến là một chiếc máy đo đạc sử dụng một chùm sáng laser để đo khoảng cách đến một đối tượng bằng cách gửi một xung laser trong một chùm tia hẹp thẳng hướng đến đối tượng. Từ đó xác định được khoảng cách từ máy hoặc người sử dụng máy đo khoảng cách laser có thể đọc khoảng cách dựa trên những mã vạch ở tia laser.
Dù chiếc máy đo khoảng cách laser quen thuộc là thế, nhưng để máy có thể cho kết quả tốt nhất trong quá trình sử dụng, chúng tôi xin đưa ra một số lưu ý về máy đo khoảng cách laser và những điều không thể bỏ qua trong bài viết này nhằm giúp quý khách giải quyết và phát huy được nhiều công dụng của chiếc máy đo đạc thông minh này.

An toàn trong thi công khi dùng máy đo khoảng cách laser

An toàn lao động là nguyên tắc hàng đầu và là quan trọng nhất khi sử dụng máy đo khoảng cách laser nói chung và tất cả các loại thiết bị đo đạc khác nói riêng. Vì nếu chỉ xảy ra một sơ suất nhỏ cũng gây ra những tai nạn không mong muốn trong thi công.
Máy đo khoảng cách laser là loại máy có ánh sáng tia laser mạnh nên tuyệt đối không được dọi tia laser vào mắt người, không nhìn trực tiếp tia laser hoặc qua phản chiếu. Ngay lập tức nhắm mắt lại hoặc xoay đầu về hướng khác để tránh tia sáng laser và tuyệt đối không chiếu tia laser của máy đo khoảng cách cầm tay vào mắt động vật.
Không nhìn trực diện vào tia laser dù có dùng kính bảo hộ lao động đi chăng nữa
Không được tự ý tháo rời máy dù có bất kỳ dấu hiệu lạ nào. Cần chuyển máy đến cho nơi có chuyên viên trình độ chuyên môn cao để xem xét và sửa chữa.

Sai sót là điều hiển nhiên khi dùng máy đo khoảng cách?

Hiện nay, nhiều thiết bị đo khoảng cách cầm tay được tích hợp tính năng như tự động cân bằng, bù trừ tự động và sai số nhỏ mang lại kết quả đo đáng ngưỡng mộ. Nhưng còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả đo, chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến và cách khắc phục.

Yếu tố bên ngoài

Những môi trường ồn ào và nhất là các môi trường thi công, những khoảng cách cần đo luôn bị chấn động nhiều và gây rung lắc làm ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả đo cửa máy đo khoảng cách laser.
Khắc phục: cần giữ máy đo khoảng cách cầm tay chắc chắn cũng như vật thể được dọi tia laser để ít nhiều giảm độ rung lắc, mang lại kết quả đo chính xác hơn.

Yếu tố bên trong

Trước khi sử dụng máy cân mực laser mà không kiểm tra, bảo dưỡng để biết thêm về độ chính xác của máy.
Bảo quản máy đúng cách khiến bụi bẩn, va đập làm hệ thống tự động cân bằng trong máy bị ảnh hưởng khi thi công
Không kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ khiến năng suất làm việc của máy không được ổn định có thể làm giảm tuổi thọ của máy.

Kiểm tra độ chính xác của máy đi khoảng cách laser

Đo độ dốc

Điều này được thực hiện bằng cách đo hoán đổi vị trí bằng cách đặt dụng cụ đo lên một cái bàn và đo độ dốc. Đồng thời xoay dụng cụ đo khoảng 180 độ và đo độ dốc một lần nữa.
Sự khác biệt giữa các con số biểu hiện đọc được có thể không được vượt quá 0.3 độ. Nếu vượt quá thì  cần phải hiệu chuẩn lại dụng cụ đó ngay.

Đo khoảng cách

Bạn cần chọn một khu vực cố định và đo khoảng cách 10 lần tiếp nối nhanh. Độ lệch kết quả của từng lần không được vượt quá +2mm hoặc -2mm. Để đảm bảo chắc chắn hãy ghi lại kết quả để so sánh.

Công dụng của kính lúp công nghiệp

Nếu bạn là dân kĩ thuật hẳn kính lúp công nghiệp là dụng cụ hơi quen thuộc và tương trợ bạn đông đảo. Bạn đã tìm được cho bạn dòng kính lúp thích hợp mang công việc chưa? Cái sở hữu giá tiền có lí chưa ? Giả dụ vẫn chưa hãy đọc tiếp bài viết dưới đây.
Kính lúp công nghiệp là gì ?
Đây là 1 loại Kính lúp để bàn mang con đường kính to 13cm, dạng để bàn giúp người mua phóng to những vật nhỏ dễ dàng đối sở hữu các công tác can hệ tới công nghệ như: làm cho bo mạch điện tử, hồ sơ, chi tiết mô phỏng, điêu khắc, trang sức… Và những chi tiết nhỏ thuộc các đơn vị quản lý và ngành khác nhau.
Ánh sáng của kính lúp công nhiệp để bàn phù hợp đối với việc chiếu sáng các chi tiết nhỏ cần phóng to. Bóng đèn tròn bao quanh co kính lúp hướng ánh sáng xuống trực tiếp vật cần thao tác khiến quá trình dùng trở thành thuận tiện hơn.
Thân đèn kính lúp được chế tạo từ inox đặc thù kiên cố, gồm hai khớp linh động tiện dụng gập, căn vặn, kéo giúp các bạn sở hữu thể sử dụng một cách tha hồ nhất.
áp dụng của Kính Lúp Để Bàn Công Nghiệp ?
rà soát, giải quyết lỗi bo mạch điện tử
kiểm tra dòng khuôn đúc.
Nghiên cứu hội hoạ, điêu khắc, đồ cổ, kim hoàn
rà soát tiền kém chất lượng, sưu tầm tem
dùng trong y học, phát hiện bệnh da liễu.
trông nom nhan sắc, trong nha khoa thẩm mỹ…
những chừng độ phóng đại của kính lúp khi sử dụng thông dụng?
- Kính lúp phóng đại 2x: Dành để đọc sách, khiến giáo cụ trực giác dạy học, khâu vá, làm cho móng tay, chân, đôi khi có thể tiêu dùng làm cho kính lúp kỹ thuật giả dụ mang giá đỡ…
- Kính lúp phóng đại 3x đến 4x: Dành để làm khoa học, soi các bo mạch điện tử, sửa chữa những chi tiết nhỏ chỉ mất khoảng dài.
- Kính lúp phóng đại 5x, 6x tới 10x: Soi những chiếc vật sở hữu thể định dạng bằng mắt thường như: vân dệt, mẫu vải, kiểm tra sơ bộ kim hoàn, đá quý, rà soát lỗi những chi tiết quá nhỏ…
- Kính lúp thổi phồng trên 10x: giảm thiểu sử dụng do những hạn chế về giới hạn quang đãng học và ngoại hình.
- Trường hợp cần độ thổi phồng trên 10x tới dưới 50x: nên dùng các kính hiển vi soi nổi (Stereo Microscopes)
- Trường hợp cần độ cường điệu trong khoảng 50x trở lên: Nên sử dụng các cái kính hiển vi, từ cái phổ quát tới cái chuyên dụng, tùy vào từng mục đích dùng cụ thể mà chọn mẫu kính hiển vi cho thích hợp

Friday, August 24, 2018

Các sự cố thường gặp trong thi công lồng cọc khoan nhồi


Lồng cọc khoan nhồi là một phương pháp đòi hỏi kỹ thuật cao hơn rất nhiều so với phương pháp đóng cọc móng thủ công. Nhằm đảm bảo thi công đúng kỹ thuật, chất lượng cọc nhồi bê tông đạt yêu cầu, quá trình này cần phải được xem xét kỹ lưỡng khu vực đất nền, tải trọng của công trình, máy móc sử dụng, phương pháp tiến hành… Bên cạnh đó, còn rất cần một đội ngũ xây dựng giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu về lĩnh vực này.

Tuy nhiên, trong quá trình thi công, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ công trường và từ thao tác của người thợ mà có thể phát sinh những sự cố gây gián đoạn quá trình thi công và ảnh hưởng đến chất lượng công trình nếu không có giải pháp khắc phục kịp thời.

Không rút được đầu khoan

Sự cố này thường xảy ra trong quá trình khoan cọc nhồi sử dụng ống vách. Trong một số trường hợp mất điện hoặc trục trặc máy cẩu khi đang khoan. Phần đất đá bên vách hố khoan vừa tạo sẽ đổ sập trong khi ống vách chưa được đưa xuống kịp thời. Đầu khoan lúc này bị đất đá lấp, đồng thời vướng vào thành ống vách, không thể kéo lên được.

Trong trường hợp này, cách khắc phục là rút ống vách lên khoảng 15 - 20 cm rồi sau đó mới rút đầu khoan lên và hạ ống vách xuống ngay sau khi đã rút xong. Đối với những ống vách đã hạ xuống sâu, khi kéo lên gặp khó khăn do độ ma sát lớn với thành hố khoan, nên thực hiện xói nước với áp suất lớn làm trôi đi phần đất đá lấp đầu khoan. Đồng thời khiến đầu khoan trôi xuôi xuống đáy hố theo phương thẳng rồi rút đầu khoan. Cần phải lưu ý cân bằng lượng nước trong hố khoan bằng cách vừa bơm sói nước, vừa hút nước ra khỏi hố.
Sự cố trong thi công lồng cọc khoan nhồi
Vách hố khoan bị sập
Sự cố này có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân:
- Do tốc độ tạo màng giữ vách hố khoan của dung dịch betonite không bắt kịp tốc độ tạo lỗ.
- Do dung dịch giữ thành pha không đúng tỷ lệ dẫn đến tỷ trọng và nồng độ không đạt yêu cầu.
- Do nước ngầm có áp lực cao
- Ống vách không được đặt thẳng đứng, bị đóng cong vênh, trong khi điều chỉnh lại sẽ khiến đất ở bên thành hố bị bung ra và sập xuống.
- Thời gian đổ bê tông vượt quá 24 tiếng khiến cho dung dịch giữ thành bị tách nước, không đáp ứng được yêu cầu ổn định thành hố khoan dẫn đến sập vách.
Để ngăn ngừa sự cố này, cần phải có giải pháp tốt ngay từ ban đầu:
- Giám sát chặt chẽ quá trình điều chế dung dịch giữ thành, đặc biệt là với phương pháp khoan cọc nhồi phản tuần hoàn. Thường xuyên kiểm tra chất lượng dung dịch khi đổ bê tông để khắc phục kịp thời nếu có tình trạng dung dịch tách nước.
- Nếu phát hiện có nguồn nước ngầm áp suất lớn, nên thả ống vách qua nước ngầm để ngăn sập vách.
- Duy trì tốc độ khoan hợp lý để tạo thời gian cho dung dịch giữ vách tạo màng.
- Khi thả ống vách cần thận trọng không để va chạm mạnh với thành hố khoan, thả thẳng đứng.
Sự cố trong thi công lồng cọc khoan nhồi
Không rút được ống vách lên (trong khi công khoan cọc nhồi sử dụng ống vách)
Nguyên nhân:
- Do tính chất của đất, đặc biệt là ở những tầng đất cát, lại chịu ảnh hưởng của áp lực nước ngầm nên sức kéo của máy cẩu không thắng được sức ì của sự cố kẹt ống vách. Lực ma sát với thành vách lớn, khó kéo ống vách lên.
- Do ống vách khi được hạ xuống đã bị lệch, nghiêng khiến khi kéo lên, ống vách không lên được theo phương thẳng đứng, lực kéo của máy cầu cũng bị giảm đáng kể.
- Do đổ một lượng bê tông quá lớn trước khi rút ống vách, làm tăng độ ma sát của ống vách với bê tông .
Khắc phục:
- Cần đảm bảo máy móc thiết bị thi công phù hợp với phương pháp, máy cẩu phải tải được trọng lượng của ống vách.
- Cần tiến hành thử nghiệm độ khả thi của việc rút ống vách ngay sau khi khoan lỗ và trước khi đổ bê tông (thử rung lắc và rút lên khoảng 15 – 20 cm).
- Trường hợp ống vách đang không nằm theo phương thẳng đứng, cần rung lắc nhẹ và lựa đưa ống vách trở về phương có lợi nhất cho phát huy lực kéo.

Thi công lồng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ


Lồng cọc khoan nhồi là loại cọc bê tông cốt thép được đổ tại chỗ trong các lỗ được tạo bằng phương pháp khoan (có hoặc không có ống chống).

Lồng cọc khoan nhồi đối với chúng ta nó giờ không còn xa lạ gì vì được nhiều người ưa chuộng và được sử dụng rộng rãi trong nước và ngoài nước. Khoan cọc nhồi là một giải pháp có thể nói hoàn hảo để thi công trong một công trình ở bước khởi đầu nhằm làm cho công trình bền vững và chắc chắn hãy đến với công ty chúng tôi. Công ty chúng tôi là dịch vụ thi công cọc khoan nhồi đường kính nhỏ chuyên nghiệp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.


Lồng cọc khoan nhồi

>>>Xem thêm: Lồng cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ
Trong những năm gần đây cọc khoan nhồi đường kính nhỏ ngày càng được các nhà thầu cũng như chủ đầu tư rất ưa chuộng và tin dùng so với các loại cọc khác như < ép cọc btct, cừ tràm, móng bè…, nguyên nhân dẫn đến khoan cọc nhồi ngày càng được ưa chuộng so với những loại cọc khác bởi vì nó có những ưu điểm như sau:

– Không ảnh hưởng đến các công trình xung quanh như sụp, lún, ngiêng.

– Có thể thi công sát với mép tường những công trình hiện hữu

– Thi công được tại những vị trí nhỏ hẹp mà các loại cọc khác không thi công được

– Có thể thi công trong nhà với những công trình có chiều cao hạn chế

– Sức chịu tải lớn hơn so với các loại cọc khác.

– Là một khối bê tông liên kết không ngắt đoạn và chắp nối như các loại cọc khác

– Biết địa tầng, địa chất từng khu đất cần khoan và khi nào khoan đến địa tầng cát là tầng chịu nén tốt nhất thì sẽ dừng lại .

– Giá thành cũng tương đối so với các loại cọc khác..

– Chiều sâu khoan cọc tối đa 40 m do đó điều kiện chống lật được loại bỏ.Chiều sâu khoan cọc đảm bảo do đó đài móng cũng giảm về kích thước.

– Có thể khoan xuyên tầng đất cứng.

– Khi gặp chướng ngại vật hoặc tầng đất tốt giả định có thể khoan phá để xuống sâu hơn đến tầng đất chịu lực.

– Thời gian thi công nhanh

– Sử dụng tốt cho trường hợp lớp đất tốt xen kẹp bên trên lớp đất xấu mà không thể đóng hoặc ép cọc BTCT thông thường.

– Độ an toàn trong thiết kế và thi công cao. Bê tông được đổ liên tục từ đáy hố khoan lên trên nên tránh được tình trạng chấp nối giữa các cọc. Độ nghiêng lệch của các cọc nằm trong giới hạn cho phép.

– Thiết bị thi công nhỏ gọn nên có thể thi công trong điều kiện xây dựng chật hẹp. Không gây ảnh hưởng đối với phần nền móng và kết cấu của các công trình kế cận.

– Dễ thi công móng và đà kiềng, khối lượng bê tông và cốt thép ít, đào đắp đất ít, không ảnh hưởng nhà bên cạnh hoặc ngược lại.

– Đường kính cọc tăng giảm và tùy theo sức chịu tải tính toán: Ø300, 400, 500, 600,…

– Không có khớp nối như cọc ép, đảm bảo truyền tải trọng đúng tâm.

– Dễ kiểm soát tỷ lệ trộn bê tông và cốt thép khi đổ cọc. Mác bê tông rất cao.

– Không phải đào bỏ đi phần nền móng công trình cũ mà vẫn triển khai thi công được móng cọc khoan nhồi.

– Kết cấu thép dài liên tục 11,7 m.

– Với công trình cần tải trọng lớn hơn thiết kế đơn vị chúng tôi Cọc Khoan Nhồi BTCT mở đáy (Chân Voi) .

– Tổng giá thành xây dựng của móng Cọc Khoan Nhồi bêtông cốt thép chỉ tương đương với tổng giá thành của móng ép cọc bêtông cốt thép
Thi công lồng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ

Lồng cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ

Lồng cọc khoan nhồi là một giải pháp móng có nhiều ưu điểm. Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất, người thiết kế có thể xác định được chiều sâu cọc sao cho sức chịu tải của đất nền tương đương với sức chịu tải do vật liệu làm cọc (Pvl≈ Pđn). Điều này với phương pháp cọc đóng, nén tĩnh hoặc ép neo không thực hiện được. Đó là điều kiện đưa đến giải pháp nền móng hợp lý và kinh tế hơn.

Trong khoảng thời gian gần đây xu hướng các nhà dân trên địa bàn Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh thường sử dụng lồng cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ hay lồng cọc khoan nhồi mini bê tông cốt thép cho nền móng. Thường cọc khoan nhồi bê tông cốt thép mini có đường kính từ 300–600 (mm). 

Trên thực tế lồng cọc khoan nhồi mini bê tông cốt thép sử dụng tốt nhất đối với những nhà cao tầng có diện tích > 70 m2 x 4 tầng. Cọc khoan nhồi mini bê tông cốt thép có tiết diện cọc thường từ 300-600 mm,chịu tải trọng lớn thường từ 30 - 160 tấn trên một đầu cọc.

Lồng cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ

Ưu điểm:
- Giá thành rẻ hơn các loại móng cọc bằng bê tông cốt thép khác nhờ vào khả năng chịu tải trên mỗi đầu cọc cao nên số lượng cọc trong móng giảm. Thêm vào đó, phần đài cọc nhỏ gọn nên tránh hiện tượng đài consol (đài cọc chịu tải trọng lệch tâm).Tổng giá thành xây dựng của móng Cọc khoan nhồi bêtông cốt thép chỉ tương đương với tổng giá thành của móng ép cọc bê tông cốt thép.
- Thi công nhanh, gọn và được giám sát chặt chẽ.
- Thiết bị thi công nhỏ gọn nên có thể thi công trong điều kiện xây dựng chật hẹp. Không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đối với phần nền móng và kết cấu của các công trình kế cận - nếu có bên thi công hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường.
- Độ an toàn trong thiết kế và thi công cao. Bê tông đổ liên tục từ đáy hố khoan lên trên nên tránh được tình trạng chắp nối giữa các cọc. Nhờ tháp dẫn hướng, độ nghiêng lệch của cọc đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép.
- Không có khớp nối như cọc ép, đảm bảo truyền tải trọng đúng tâm.
- Có thể khoan xuyên tầng đất cứng.Khi gặp chướng ngại vật hoặc tầng đất tốt giả định có thể khoan phá để xuống sâu hơn đến tầng đất chịu lực. Xác định được địa tầng mà cọc xuyên qua, từ đó xác định chính xác chiều sâu cọc để đảm bảo an toàn. Xác định được độ ngậm của cọc trong các tầng đất tốt. Lồng cọc khoan nhồi mini có thể khoan tới lớp đất chịu lực tốt mà cọc ép neo không làm được và cọc khoan nhồi không có mối nối nên giải quyết được vấn đề >2 mối nối cho 1 tim cọc so với cọc ép.
- Sử dụng tốt cho trường hợp lớp đất tốt xen kẹp bên trên lớp đất xấu mà không thể đóng hoặc ép cọc bê tông cốt thép thông thường.
- Chiều sâu khoan cọc tối đa 40 m do đó điều kiện chống lật được loại bỏ.Chiều sâu khoan cọc đảm bảo do đó đài móng cũng giảm về kích thước.
- Dễ thi công móng và đà kiềng, khối lượng bê tông và cốt thép ít, đào đắp đất ít, không ảnh hưởng nhà bên cạnh hoặc ngược lại.
- Đường kính cọc tăng giảm và tùy theo sức chịu tải tính toán: Ø300, 400, 500, 600,…
- Dễ kiểm soát tỷ lệ trộn bê tông và cốt thép khi đổ cọc. Mác bê tông rất cao.
- Không phải đào bỏ đi phần nền móng công trình cũ mà vẫn triển khai thi công được móng cọc khoan nhồi
- Kết cấu thép dài liên tục 11,7 m.
- Với công trình cần tải trọng lớn hơn có thể thiết kế mở đáy (Chân Voi).

Thi công lồng cọc khoan nhồi
Nhược điểm:
- Khó kiểm tra chính xác chất lượng bê tông nhồi vào cọc, do đó đòi hỏi sự lành nghề của đội ngũ công nhân và việc giám sát chặt chẽ nhằm tuân thủ các quy trình thi công.
- Môi trường thi công sình lầy, dơ bẩn.
- Chiều sâu thi công bị hạn chế trong giới hạn từ 120→ 150 lần đường kính cọc.
- Trong một số trường hợp địa chất yếu thường phải khoan sâu >36m. Cốt thép nếu đúng phải đạt 2/3 chiều dài cọc nhưng để giảm giá thành các nhà thầu khoan nhồi thường chỉ đặt thép chủ dài 11.7m (khoảng 1/3 chiều sâu hạ cọc nếu cọc sâu 36m).
- Về độ mảnh, không nên khoan sâu quá nếu có tầng đất yếu (có người chuyên thi công cọc mini cho biêt không nên khoan quá 30m)

Quy trình thi công cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ (300 mm; 400 mm; 500 mm)
- Để đảm bảo chất lượng cọc khoan nhồi, trong quá trình thi công phải đảm bảo thực hiện đầy đủ và đúng kỹ thuật những bước sau :
- Định vị tim cọc và di chuyển thiết bị đến vị trí khoan.
- Khoan tạo lỗ, kiểm tra địa tầng, kiểm tra độ sâu.
- Lấy phôi khoan.
- Gia công lồng thép và thả ống đổ.
- Vệ sinh hố khoan.
- Đổ bêtông.

Monday, August 20, 2018

Quy chuẩn của rọ đá

Rọ đá là gì?


Rọ đá (hay còn gọi là rọ đựng đá, lưới đựng đá) là 1 trong những vật dụng được sử dụng rất rộng rãi trong ngành công nghiệp thủy lợi như: bảo vệ bờ kè, chống sói mòn, sạt lở ở bờ sông, suối, … hoặc những nơi có dòng nước mạnh chảy qua.

Lưới dùng trong rọ đá là loại lưới được sản xuất từ những sợi thép mạ kẽm, trong quá trình sản xuất chúng tạo thành những tấm lưới với ô lưới hình lục giác, hai vòng xoắn giúp tạo lực đều lên các mắt lưới, đây là 1 trong những điểm đặc trưng của lưới rọ đá, giúp lưới rọ đá bọc kẽm có khả năng chịu lực tốt, không bị biến dạng trước tác động của môi trường xung quanh.

Bất cứ thứ gì hoàn hảo và bền bỉ theo thời gian đều cần những tiêu chuẩn, chắc chắn những quy chuẩn của rọ đá cũng phải vô cùng khắt khe để đảm bảo độ bền và độ an toàn cho những môi trường được áp dụng tương ứng.



Quy chuẩn của rọ đá

Rọ đá được sản xuất từ sợi thép mạ kẽm, được đun nóng đi qua các hạt nhựa PVC nguyên sinh để tạo lớp vỏ bao bọc bên ngoài. Sau đó, các sợi thép mạ kẽm bọc PVC được đưa vào đan thành tấm lưới.Tùy theo loại máy đan, sẽ đan ra tấm lưới rọ đá các mắc lưới khác nhau. Có 3 loại máy đan mắc lưới. Máy đan rọ đá P6 sẽ đan ra lưới rọ đá mắc lưới (6 x 8) cm. Tương tự vậy, máy đan P8 đan ra lưới rọ đá mắc lưới (8 x 10) cm và P10 đan ra lưới rọ đá có mắc lưới (10 x 12) cm.Sau đó công nhân sẽ cắt, gia công các tấm lưới rọ đá thành những rọ đá yêu cầu kỹ thuật của từng đơn đặt hàng của khách hàng. Tuy nhiên, rọ đá vẫn phải được làm theo những quy chuẩn chung.

Quy chuẩn của rọ đá mạ kẽm

Rọ đá hiện nay có 2 loại: loại dây mạ kẽm không bọc nhựa PVC và loại mạ kẽm có bọc nhựa PVC. Khi thi thi công, đá hộc được xếp đầy vào các rọ đá tạo thành kết cấu bền, có khả năng chịu kéo tốt, chịu được biến dạng lớn và có tính thấm nước cao, chuyên dùng để xây dựng các công trình phòng chống xói lở, bảo vệ bờ biển, lát mái kênh, bể tiêu năng, hố phòng xói và có thể làm lớp gia cường dưới nền đường đắp trên nền đất yếu…

quy chuẩn của rọ đá

Dây thép: dây đan lưới, dây viền và dây buộc là dây thép dẻo, mạ kẽm theo phương pháp nhúng nóng, bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật như sau:– Cường độ chịu kéo: 38 – 52 kg/mm2, theo tiêu chuẩn BS 1052: 1980 (1999).– Độ giãn dài kéo đứt: ≥ 12%, theo tiêu chuẩn BS 1052: 1980 (1999).– Chiều dày mạ kẽm:+ Thông thường 50 – 65 g/m2 theo TCVN 2053:1993.+ Đặc biệt: 220 đến 280 g/m2, theo tiêu chuẩn BS 443: 1982 (1990).Lớp bọc nhựa PVC được làm từ hạt nhựa PVC nguyên sinh, có phụ gia kháng tia cực tím.

quy chuẩn của rọ đá mắc lưới